Cách dùng tiếng Anh lạ ở liên minh EU

LIÊN HỆ

Địa chỉ :47/25 Trần Quốc Toản,
Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0902 978 179
E-Mail:info@dichthuatbts.com

dichthuatbts Located at 382F1 Nam Ky Khoi Nghia Street, Ward 8, District 3, Ho Chi Minh City, Vietnam.Reviewed by 2358 Clients. Rated: 9.5/ 10 (Excellent)

Cách dùng tiếng Anh lạ ở liên minh EU

Mỗi ngành nghề đều có một số thuật ngữ hoặc cách dùng từ ngữ riêng, nhưng không phải ngành nào cũng cần phải giao tiếp trao đổi với nhau mỗi ngày.

Liên minh EU dịch thuật và soạn thảo các văn bản sử dụng tiếng Anh một cách rất “riêng”. Một báo cáo năm 2013  chỉ ra một số đặt điểm khác thường của tiếng Anh “phong cách châu Âu”, “sau nhiều năm, các cơ quan ở châu Âu đã phát triển một hệ thống từ vựng khác với các kiểu tiếng Anh phổ biến.
Phần lớn các từ vựng lạ như vậy là hệ quả của việc dịch thuật sai sót hoặc lỗi của những người nói tiếng Anh nhưng không phải bản xứ. Các từ này nghe qua có vẻ hợp lý tuy nhiên lại khác với phần lớn của thế giới.  Bởi vì các văn bản trong khối EU ảnh hưởng cách soạn thảo các văn bản khác cũng như cách tiến hành các buổi thảo luận, những cách dùng từ kỳ lạ này có xu hướng được truyền bá rộng rãi cho đến khi chúng trở thành thuật ngữ trong công việc. Sau đây là 11 ví dụ các từ được sử dụng trong văn bản khối châu Âu theo cách đặc biệt.
 
1. TO PRECISE/PRECISION


 
 
The Committee urges the Commission ... to precise which period before confinement is meant.
Without further precisions, this could lead to support for poorly justified financial instruments.
 

 

“Precise” đôi khi được dùng trong các văn bản khối EU như một động từ để chỉ việc “làm rõ”.
Từ này cũng có nghĩa tương tự khi ở dạng danh từ, “precision”— sự làm rõ, sự bổ sung chi tiết.


 
2. DISPOSE OF
 
The Commission may not be able to assess the reliability of the data provided by Member States and may not dispose of independent information sources.
 
Có một xu hướng mới ở EU đó là sử dụng dispose of không phải với nghĩa như "get rid of,"-bỏ, loại bỏ mà là “có” hoặc “sở hữu” ( một thứ gì).
Cách sử dụng này rất có thể đến từ việc chúng ta thường nói : to have at one’s disposal với nghĩa "have free use of."
Trong tiếng Anh thông thường cách sử dụng từ ngữ như thế này không khả thi.
 
 
3. IMPORTANT


 
The annual accounts give detailed information on the financial corrections confirmed, implemented and to be implemented and explain the reasons for which an important amount is still to be implemented.
 
“Important” đôi khi được sử dụng với nghĩa to lớn, vĩ đại. Một thứ gì đó to lớn có thể sẽ  quan trọng,
nhưng từ important thường mang nghĩa “crucial”-quan trọng, có ảnh hưởng tới những thứ khác hơn là từ “significant”-vĩ đại, tráng lệ.
Điểm khác biệt này không quá ảnh hưởng đến nghĩa trong câu và nếu người nói không phải là người bản xứ, điều này có thể bỏ qua được.
 
4. OPPORTUNITY
 
The Court questioned the opportunity of introducing these measures in such an uncertain economic climate.
 
Ở đây từ “opportunity” mang nghĩa "the quality of being opportune,"- đúng lúc, đúng thời điểm  or "opportuneness."
Theo quy tắc cách ghép từ thông thường, từ này mang nghĩa như vậy là hoàn toàn hợp lý, nhưng từ lâu người ta đã quy định sẵn ý nghĩa của từ “opportunity” - cơ hội. 
 
5. PUNCTUAL
 
The management of the above mentioned feed sectors is subject to close co-operation with the Member States through regular (generally monthly) meetings of the Standing Committee on the Food Chain and Animal Health, section on Animal Nutrition, and punctual expert groups meetings where appropriate.
 
Punctual nên có nghĩa là "point by point," hoặc "from time to time," như trong tiếng Đức và các ngôn ngữ khác trong khối châu Âu.
Tuy nhiên trong tiếng Anh chúng ta chỉ sử dụng nó với nghĩa là “đúng giờ hẹn”. Trong các văn bản khối EU nó được dùng như từ “occasional” hoặc “periodic”. 
 
6. ACTUAL
 
This appropriation is intended to cover basic salaries of the staff, as listed in the attached table, based on the actual regulations and on the probable adjustments.
 
“Actual” nổi tiếng là một trong những từ "false friend"( hai từ giống như nhau trong hai ngôn ngữ nhưng mang nghĩa hoàn toàn khác- tưởng là bạn nhưng không phải bạn) .
Nhìn từ này giống như từ trong tiếng Pháp (hoặc Đức hoặc Tây Ban Nha) nhưng mang nghĩa giống như “real” hay “existing”- thật, trong các ngôn ngữ khác nó có nghĩa “current” – hiện tại. 
 
7. EVENTUAL
 
They both opposed an eventual imposition of anti-dumping measures as they considered that it could lead to a cessation of imports of the product concerned from the PRC79.
 
Một từ “false friend” khác, chúng ta biết đến “eventual” với nghĩa (xảy ra trong một thời điểm trong tương lai)- rốt cuộc, cuối cùng , trong khi ở những ngôn ngữ khác nó lại có nghĩa “possible”- khả thi.
Vậy vế “The eventual imposition” có nghĩa một sự khả thi, không phải là một kế hoạch.
 
8. EXPERTISES
 
Priority should be given to the ORs’ health system, training and education in order to optimise local human resources and expertises as greatest potential drivers of growth in the ORs83.


 
Expertise bình thường mang nghĩa của một từ không đếm được  : chúng ta không nói expertises mà phải là “ areas of expertise”- chuyên môn/ lĩnh vực chuyên môn.
Trong tiếng Anh khối EU, tuy nhiên, nó lại xuất hiện ở dạng số nhiều.
 
9. PLANIFICATION
 
Simplified procedures and better planification should make it possible to even out the caseload under FP6, improving internal control and speeding up processes.
 
Planification xuất hiện rất nhiều trong tiếng Anh EU. Ở đây một từ khá lạ như “planify” được quy định có nghĩa như từ “plan” trong tiếng Anh– lập kế hoạch. 


 
10. COMITOLOGY
 
The Commission must draft new rules setting out the powers and workings of the bodies replacing the Committees in the framework of the now-abolished comitology procedure, to ensure that the new system operates properly.
 
Theo một bài báo cáo có hơn 1253 trường hợp sử dụng từ này trong cơ sở dữ liệu các văn bản EU
nhưng “không những từ này không xuất hiện bên ngoài khối EU … mà nó còn được xây dựng từ việc đánh vần sai (committee- ủy ban có hai chữ m và hai chữ t)
và phần hậu tố (suffix) có ý nghĩa đặc biệt (-ology/-logy có nghĩa là khoa học nghiên cứu về…  hoặc một môn học về… ).
Vì vậy nếu dịch theo nghĩa thông thường, khả năng một người ngoại quốc có thể suy ra được ý nghĩa của nó là rất thấp .” Nó có nghĩa "liên quan tới Ủy ban."
 
11. ACTORNESS
 
EU Actorness in International Affairs: The Case of EULEX Mission in Kosovo, Perspectives on European Politics and Society.

Một phát minh khác của khối liên minh châu Âu, “actorness” có nghĩa "có tính chất của một tổ chứ đang hoạt động."
Mặc dù từ này khá lạ, nhưng khi sử dụng trong khối EU thì lại khá tiện nếu muốn nói về một khái niệm mà các nước EU thảo luận rất nhiều.